ngọn giáo

ngọn giáo

Người lính cổ đại cầm ngọn giáo trong tay.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • khí cầm tay cán dài đầu nhọn: "ngọn giáo" chỉ một loại khí thô sơ, gồm một cán dài bằng gỗ hoặc kim loại, gắn một đầu nhọn bằng sắt hoặc đá, dùng để đâm hoặc ném.
    • Biểu tượng của sức mạnh chiến đấu: Trong văn hóa lịch sử, "ngọn giáo" thường được dùng để tượng trưng cho tinh thần chiến đấu, sự dũng cảm hoặc quyền lực quân sự.
dụ sử dụng
  • khí cụ thể:

    • Ngọn giáo khí chính của các chiến binh thời xa xưa. (Ngọn giáo công cụ chiến đấu quan trọng của người cổ đại.)
    • Anh ấy cầm ngọn giáo lao về phía kẻ thù. (Anh ấy nắm chặt khí dài tấn công đối phương.)
  • Biểu tượng:

    • Ngọn giáo trong huy hiệu tượng trưng cho lòng dũng cảm. (Biểu tượng ngọn giáo trên huy hiệu thể hiện sự can đảm.)
    • Họ giương cao ngọn giáo như một lời tuyên chiến. (Họ nâng khí lên để bày tỏ ý định chiến đấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ngọn giáo ba mũi": một loại giáo đặc biệt ba đầu nhọn, thường dùng trong các trận đấu hoặc nghi lễ.

    • Thần biển Poseidon cầm ngọn giáo ba mũi. (Vị thần Hy Lạp sử dụng khí ba đầu nhọn.)
  • "Ngọn giáo gãy": hình ảnh ẩn dụ cho sự thất bại hoặc kết thúc của một cuộc chiến.

    • Ngọn giáo gãy nằm lại trên chiến trường. ( khí bị gãy dấu hiệu của sự đầu hàng.)
Biến thể từ gần giống
  • Giáo (danh từ): khí cán dài đầu nhọn, đồng nghĩa với "ngọn giáo" nhưng thường dùng trong ngữ cảnh chung.

    • Giáo khiên hai khí phổ biến thời xưa. ( khí dài tấm chắn trang bị cơ bản của binh lính.)
  • Mác (danh từ): một loại khí tương tự giáo nhưng thường đầu nhọn ngắn hơn, dùng để ném.

    • Người nguyên thủy dùng mác để săn bắt. (Họ ném khí nhọn để hạ con mồi.)
Từ đồng nghĩa
  • Thương: khí cầm tay cán dài đầu nhọn, thường dùng trong quân đội cổ đại.

    • Cây thương của kỵ binh rất dài sắc bén. ( khí của người cưỡi ngựa tầm với xa.)
  • Kích: khí cán dài, đầu lưỡi cong hoặc móc, khác với giáohình dạng đầu.

    • Kích thường được dùng để móc hoặc chém. ( khí này nhiều chức năng hơn giáo.)
Thành ngữ liên quan
  • Giáo gươm không bằng lời nói: ý nói sức mạnh của ngôn từ lớn hơn khí.

    • ngọn giáo sắc bén, họ vẫn thua trong cuộc tranh luận. ( khí không thắng được trí tuệ.)
  • Ngọn giáo tấm khiên: ẩn dụ cho hai thế lực đối lập hoặc bổ sung cho nhau.

    • Trong chiến tranh, ngọn giáo tấm khiên luôn đi đôi. ( khí tấn công phòng thủ không thể tách rời.)